►Vi bằng là gì, được lập bởi cơ quan nào?
►Giá trị vi bằng trong tranh chấp thực tế?
DDLLAW gửi đến quý bạn đọc lời giải đáp chi tiết về vi bằng như sau:
1. Vi bằng là gì, được lập bởi ai?
Căn cứ Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020, vi bằng được định nghĩa như sau:
“Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”
Theo đó, vi bằng là văn bản ghi nhận lại một hoặc nhiều sự kiện hoặc hành vi có thật tại thời điểm lập, được lập bởi Thừa phát lại, là những người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định pháp luật.
2. Giá trị vi bằng trong giao dịch và giải quyết tranh chấp thực tế? - Những lưu ý đặc biệt
Vi bằng, trên thực tế, có những giá trị nhất định được pháp luật thừa nhận:
Đối với việc giải quyết tranh chấp, “vi bằng được xem là nguồn chứng cứ để toà án xem xét khi giải quyết tranh chấp vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật”;
Đối với giao dịch trên thực tế, “vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch dân sự giữa các cơ quan tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật”.
Do đó, trong quá trình các bên giao dịch với nhau, vì bằng cũng có thể được sử dụng để ghi nhận lại một sự kiện, hoặc hành vi pháp lý nào đó của một hoặc các bên làm cơ sở minh chứng việc đã từng có những hành vi, động thái hoặc sự kiện đó xảy ra trên thực tế. Và, trong quá trình đánh giá, xem xét chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Toà án, Viện kiểm sát có thể triệu tập thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng.

Tuy nhiên, quý bạn đọc cần phải biết chi tiết những lưu ý đặc biệt sau đây liên quan tới vi bằng, để hiểu rõ và vận dụng vi bằng trên thực tế một cách phù hợp quy định pháp luật nhằm đảm bảo giá trị pháp lý của vi bằng trong trường hợp cần chứng minh hoặc giải quyết tranh chấp trên thực tế. Cụ thể như sau:
► Thứ nhất, vi bằng không thể thay thế cho văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác được.
Đây là một trong số những giới hạn mà pháp luật đặt ra cho vi bằng. Điều này không có nghĩa là vi bằng không có ý nghĩa hay giá trị pháp lý bằng văn bản công chứng, chứng thực. Mà quy định này biểu trưng cho việc: không dùng vi bằng để thay thế cho những hoạt động hoặc văn bản mà bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Chúng tôi lấy một vài ví dụ cho bạn đọc dễ hình dung, chẳng hạn các giao dịch liên quan đến đất đai bắt buộc phải được công chứng theo quy định pháp luật như: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê nhà, đất… Đây là những giao dịch mà bắt buộc các bên tham gia phải công chứng hợp đồng, văn bản theo quy định pháp luật đất đai. Điều này có nghĩa rằng, các bên không thể lập vi bằng về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được, nó không có giá trị pháp lý!!
►Thứ hai, vì bằng sẽ không được lập trong các trường hợp sau đây, căn cứ các Điều 4, Điều 37 Nghị định 08 năm 2020:
- Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
- Hoặc, các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, để vận dụng vi bằng một cách hiệu quả trên thực tế, trong quá trình giao dịch cũng như dùng vi bằng để chứng minh nếu có tranh chấp xảy ra, DDLLAW lưu ý quý bạn đọc một số điều như sau:
- Thứ nhất, vi bằng hoàn toàn có thể được dùng trong quá trình các bên giao dịch với nhau để ghi lại một sự kiện, một hành vi pháp lý nào đó của một hoặc bên MÀ KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP CẤM như nêu trên. Ví dụ, khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng xong, quý bạn đọc có thể yêu cầu thừa phát lại lập vi bằng về việc các bên giao nhận tiền, hoặc bàn giao tài sản; khi ký hợp đồng mua bán hàng hoá, các bên có thể yêu cầu thừa phát lại lập vi bằng về việc các bên giao nhận hàng hoá; hoặc trong một số trường hợp thực hiện các hành vi pháp lý song phương, đơn phương khác….
- Thứ hai, vi bằng sẽ hoàn toàn mất giá trị nếu các bên lập vi bằng trong các trường hợp không được pháp luật cho phép, và đương nhiên, giá trị chứng minh của vi bằng lúc này sẽ không có và không được xem là chứng cứ nếu các bên có xảy ra tranh chấp.
HÃY HỌC CÁCH ỨNG DỤNG VI BẰNG MỘT CÁCH HỢP PHÁP VÀ TỐI ƯU
1. VI BẰNG LÀ GÌ?
Gốc gác của “vi” trong vi bằng là (為 / 爲) – nghĩa là làm, thực hiện, hành động (gốc Hán mang nghĩa là hành vi hoặc việc làm), còn “bằng” trong vi bằng là (憑 / 凭) – nghĩa là chứng cứ, bằng chứng. Như vậy, “vi bằng” hiểu đơn giản là tài liệu làm chứng.
Theo nghĩa pháp lý, căn cứ vào quy định pháp luật Việt Nam tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020, “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.
2. VI BẰNG CÓ Ý NGHĨA GÌ TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP?
Vi bằng là nguồn chứng cứ để toà án xem xét khi giải quyết tranh chấp vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật”, căn cứ Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Đối chiếu Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 94 quy định “văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập” (hay có thể hiểu là vi bằng) là một trong những nguồn chứng cứ.
“vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch dân sự giữa các cơ quan tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật”, căn cứ Nghị định 08/2020/NĐ-CP. NHƯNG ĐÂY CŨNG CHÍNH LÀ ĐIỀU KHIẾN NHIỀU NGƯỜI DÂN NGỘ NHẬN VÀ DẪN ĐẾN NHIỀU TRANH CHẤP, HẬU QUẢ PHÁP LÝ NGHIÊM TRỌNG TRONG THỜI GIAN QUA. Vậy người dân nên hiểu sao cho đúng?
- Ta phải thực sự hiểu rằng:
+ Vi bằng chỉ ghi nhận sự kiện, hành vi thực tế đã xảy ra (dựa trên định nghĩa vi bằng). Và điều này không đồng nghĩa với việc chứng minh rằng giao dịch (thông qua sự kiện, hành vi được ghi nhận) là hợp pháp hay đảm bảo quyền lợi theo quy định pháp luật. Hãy hiểu theo một nghĩa đen đơn thuần nhất là vi bằng ghi nhận sự kiện hoặc hành vi nào đó thực sự đã từng xảy ra.
+ Vi bằng không có chức năng thay thế hợp đồng. Đây là điều mà nhiều người dân đã bị nhầm lẫn, đặc biệt trong các giao dịch đất đai mà không có giấy tờ. Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (căn cứ Điều 385 BLDS 2015). Trong khi, vi bằng không có chức năng này, một lần nữa ta cùng nhau nhắc lại rằng vi bằng chỉ ghi nhận một sự kiện, hoặc hành vi nào đó thực tế đã từng xảy ra.
Một minh họa dễ hiểu như sau:
HỢP ĐỒNG: A và B ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất X trị giá 1 tỷ đồng, các điều khoản trong hợp đồng nêu rõ thửa đất được chuyển nhượng, giá trị chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của A và B khi chuyển nhượng – nhận chuyển nhượng thửa đất này (nghĩa vụ bàn giao đất, thanh toán tiền, đóng thuế, cập nhật biến động…v.v.).
VI BẰNG: A và B đồng thời nhờ thừa phát lại lập vi bằng số 01 ghi nhận sự kiện: ngày xx/xx/xxxx, A và B có ký 01 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; lập tiếp vi bằng số 02 ghi nhận hành vi: ngày xx/xx/xxxx, A có giao cho B 1 tỷ đồng tiền nhận chuyển nhượng thửa đất số xx và B đã nhận đủ số tiền 1 tỷ của A; lập tiếp vi bằng số 03 ghi nhận sự kiện: ngày xx/xx/xxxx, B đã xác định ranh giới đất và bàn giao thửa đất số xx cho A và A đã nhận bàn giao đầy đủ.
+ Vi bằng là “chứng cứ hỗ trợ” chứ không “tạo ra giao dịch”. Nghĩa là vi bằng được dùng làm căn cứ để chứng minh có một sự việc đã xảy ra trên thực tế (ví dụ sự việc B chuyển nhượng thửa đất số xx cho A), nhưng vi bằng này sẽ không có giá trị xác lập hay chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng thửa đất số xx từ B sang A.
3. 04 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT KHI LẬP VI BẰNG & 09 HẠN CHẾ ĐỐI VỚI VI BẰNG
Nội dung này được viết và phân tích chi tiết của Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh, kính mời quý vị hãy cùng tham khảo để hiểu và ghi nhớ sâu sắc hơn về vi bằng theo đường link:
4. MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ LẬP VI BẰNG
Hãy tham khảo một số ví dụ cụ thể để hiểu cách ứng dụng vi bằng vào cuộc sống một cách hợp pháp và tối ưu quý vị nhé:
- Ghi nhận hành vi xâm phạm đến quyền lợi của bạn, ví dụ hàng xóm sử dụng lấn chiếm phần đất của
- Ghi nhận tình trạng đăng tải nội dung không đúng sự thật trên mạng xã hội…
Hãy tham khảo thêm ví dụ trong bài viết theo đường link nêu trên nhé.
Hãy chú ý đến các điều kiện tiên quyết và những hạn chế đáng chú ý khi lập vi bằng nhằm tránh tình trạng vi bằng được lập không đúng pháp luật và không được công nhận.
Nếu không thực sự kiểm soát hoặc chắc chắn được hành động mà mình cần và nên làm khi có sự kiện xảy ra, hãy tham khảo ý kiến của luật sư, chuyên gia pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chính mình và người thân, quý vị nhé!!
Tựu chung lại, vi bằng phù hợp quy định pháp luật được xem là chứng cứ chứng minh, trên thực tế, “công dụng” của vi bằng được đánh giá khá nhiều, các bên nên vận dụng một cách hiệu quả loại chứng cứ này để phục vụ cho việc giao dịch được thuận lợi hơn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tốt hơn, và trong trường hợp cần chứng cứ để chứng minh thì vi bằng cũng sẵn sàng có để nộp cho toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
HÃY LIÊN HỆ HOTLINE DDLLAW 0 9 6 8 7 9 7 2 9 1 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN HỖ TRỢ MIỄN PHÍ.





Gọi điện
ZALO
Chỉ đường
04 KỸ NĂNG CẦN THIẾT GEN Z NÊN CÓ TRONG THỜI ĐẠI CHUYỂN ĐỔI SỐ
HỘI THẢO KHOA HỌC: LUẬT, CÔNG LÝ VÀ PHÁT TRIỂN 2025
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
XỬ PHẠT HÀNH VI KHÔNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỪ 01/01/2025: ĐÃ KHẢ THI?
CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITY (CSR) LAW IN THE CONTEXT OF INNOVATION IN VIETNAM
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ NGHĨA VỤ HẠN CHẾ THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
XU HƯỚNG, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH LUẬT TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI SỐ
POLICY AND PRACTICES OF CIRCULAR ECONOMY AND RECOMMENDATIONS FOR VIET NAM
LUẬT SƯ ĐỖ THỊ DIỆU LINH: HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ LUẬT
HÀNH TRÌNH GIÁM ĐỐC THẨM - LỘI NGƯỢC DÒNG TÌM LẠI CÔNG LÝ
HỘI THẢO KHOA HỌC TĂNG TRƯỞNG XANH & VIỆC LÀM XANH 2024
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT THẢI RÒNG BẰNG 0 & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HỘI THẢO KHOA HỌC: ĐỊNH HƯỚNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN LUẬT
CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ĐÀO TẠO, HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO VIỆC LÀM XANH
[ÁN LỆ-DÂN SỰ] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 2)
[ÁN LỆ-HÀNH CHÍNH] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 3)
[ÁN LỆ-KINH DOANH THƯƠNG MẠI] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 5)
[ÁN LỆ-HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 4)
[ÁN LỆ-LAO ĐỘNG] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 6)
[ÁN LỆ-HÌNH SỰ] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 1)
CUỘC THI AI LÀ THẨM PHÁN - KIỂM SÁT VIÊN - LUẬT SƯ GIỎI? NĂM 2022
CUỘC THI AI LÀ THẨM PHÁN - KIỂM SÁT VIÊN - LUẬT SƯ GIỎI? NĂM 2023