HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ: TOP 6 ĐIỂM PHÁP LÝ MẤU CHỐT ĐÁNG CHÚ Ý & LỢI ÍCH BẠN THU ĐƯỢC KHI SỞ HỮU LUẬT SƯ ĐỒNG HÀNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Hợp đồng trong hoạt động cung ứng dịch vụ là một trong những loại hợp đồng phổ biến trong hoạt động thương mại, với những công việc, dịch vụ khá đa dạng, phong phú, từ đơn giản đến phức tạp. Hợp đồng là nền tảng pháp lý của hoạt động này, nhằm bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Việc nắm rõ các điểm pháp lý quan trọng trong hợp đồng này sẽ giúp bạn tránh được nhiều rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện.
Trong bài viết này, Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh sẽ giới thiệu đến bạn TOP 6 điểm pháp lý mấu chốt đáng lưu ý khi tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ, đồng thời cũng sẽ giúp bạn nhận ra những ưu điểm khi bạn "sở hữu" một luật sư đồng hành cùng bạn khi tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ.
1. Hoạt động & Hợp đồng cung ứng dịch vụ
Theo từ điển tiếng Việt thể hiện: Cung ứng là việc cung cấp và đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho một đối tượng, tổ chức, hoặc cá nhân, thường liên quan đến các loại hàng hóa, dịch vụ, hoặc các nguồn lực cụ thể. Trong đó:
- "Cung": Nghĩa là đưa đến, mang đến (thường từ bên cung cấp đến bên cần).
- "Ứng": Nghĩa là đáp ứng, phù hợp với nhu cầu, yêu cầu.
Như vậy, cung ứng dịch vụ được hiểu là hoạt động bên cung cấp mang dịch vụ của mình đến phục vụ cho nhu cầu của bên cần dịch vụ, và bên cần dịch vụ sẽ thụ hưởng, sử dụng dịch vụ đó và thanh toán các chi phí tương ứng.
Khi bước vào bất kỳ giao dịch nào, kể cả cung ứng dịch vụ, việc hiểu rõ về hợp đồng là điều cần thiết, nhằm đảm bảo rằng dịch vụ được cung cấp đúng theo yêu cầu và tiêu chuẩn đã thỏa thuận, các bên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Hợp đồng thoả thuận về hoạt động cung ứng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
Hợp đồng dịch vụ có nhiều cách thể hiện được pháp luật công nhận: bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi cụ thể. Lưu ý rằng trong trường hợp phải lập thành văn bản theo yêu cầu của quy định pháp luật, thì các bên phải tuân thủ quy định đó.
2. TOP 6 điểm pháp lý mấu chốt đáng chú ý trong hợp đồng cung ứng dịch vụ
2.1 Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ rất phong phú và đa dạng, kể cả phức tạp hay đơn giản. Do vậy, để điều chỉnh chung về đối tượng của hợp đồng dịch vụ, pháp luật đưa ra một số yêu cầu bắt buộc gồm: đối tượng phải là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Việc thoả thuận thực hiệc một công việc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc công việc không thực hiện được sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là hợp đồng dịch vụ đó bị vô hiệu.
Đối với các giao dịch dịch vụ thương mại, bạn hãy lưu ý đến các dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện nhé. Bởi đây là cơ sở để xác định việc hợp đồng có thực hiện được hay không. Theo đó:
1. Hãy tham khảo danh mục dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện và điều kiện cụ thể để được kinh doanh dịch vụ đó theo quy định chi tiết của Chính phủ, và hãy lưu ý rằng, căn cứ theo điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và căn cứ vào điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia làm thành viên, thì danh mục này có thể được thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp tương ứng. Do đó, hãy cập nhật liên tục để đảm bảo bạn nắm bắt được sự thay đổi nhé.
Trước đây Việt Nam điều chỉnh nội dung này bằng Nghị định 59/2006/NĐ-CP, Nghị định 43/2009/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định 59).
Tuy nhiên bạn cũng phải lưu ý rằng: Bộ công thương hiện nay đã có Dự thảo (đang trong thời gian lấy ý kiến) đề xuất bãi bỏ Nghị định 59 và 43 vì không còn phù hợp, thống nhất với hệ thống phát luật hiện hành nữa.
Cụ thể, hiện nay, Quốc hội đã thông qua nhiều Luật mới liên quan đến hoạt động thương mại, như: Luật Đầu tư năm 2020, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Nhà ở năm 2014... Sau khi Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực, các quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện tại Nghị định số 59/2006/NĐ-CP không còn phù hợp vì Nghị định có hiệu lực thấp hơn Luật.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Đầu tư 2020: "Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư". Như vậy, tên gọi của hàng hóa, dịch vụ tại các Danh mục của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP là chưa phù hợp với nguyên tắc về tên gọi theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.
Phụ lục về Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các Bộ, ngành tại Nghị định số 59/2006/NĐ-CP có nội dung chỉ dẫn đến các văn bản chuyên ngành quy định cụ thể về từng loại hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, đến nay, các văn bản chuyên ngành này phần lớn đều đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mà Nghị định số 59/2006/NĐ-CP vẫn chưa được sửa đổi đã gây ra sự chồng chéo, mâu thuẫn, gây lúng túng trong việc áp dụng các quy định của pháp luật.
Từ những lý do trên và để bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật, đồng thời tuân thủ đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, việc ban hành Nghị định để bãi bỏ Nghị đinh số 59/2006/NĐ-CP là cần thiết, phù hợp với thực tiễn.
Nên rằng, trước hết bạn hãy tham khảo Dự thảo Nghị định bãi bỏ nghị định 59/2006/NĐ-CP sau khi lấy ý kiến đóng góp & Vụ Pháp chế đã thẩm định tại đây nhé. Và lưu ý rằng văn bản chính thức vẫn chưa được thông qua.
Download PDF Dự thảo Nghị định bãi bỏ NĐ59-2006.
Download PDF Tờ trình Chính phủ.
Do đó, hãy tiếp tục theo dõi trang web để cập nhật liên tục nhé!
2. Đối với dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, việc ung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Lưu ý rằng, những hạn chế, những điều kiện nên được thoả thuận rõ trong hợp đồng để xác định quyền và nghĩa vụ tương ứng của các bên tham gia bạn nhé.
Việc không đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật quy định có thể sẽ dẫn đến hệ quả vô hiệu hợp đồng, gây nhiều phiền phức và các vấn đề pháp lý phức tạp cho bạn.
Bên cạnh đó, khi xác định công việc là đối tượng của hợp đồng dịch vụ, hãy mô tả rõ công việc đó trong hợp đồng để đảm bảo xác định chính xác phạm vi hợp đồng của bạn, để hạn chế hoặc loại bỏ triệt để việc hiểu không thống nhất, công tác giải thích hợp đồng..., bởi đây là những yếu tố rất có thể dẫn đến tranh chấp phát sinh.
2.2 Đối tượng cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ
Ngoài đối tượng của hợp đồng, bạn hãy lưu ý đến đối tượng cung ứng và sử dụng dịch vụ - hay nói cách khác là các bên tham gia hợp đồng. Chủ thể tham gia hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện cơ bản về ý chí giao dịch, năng lực pháp luật, năng lực hành vi để đảm bảo rằng việc tham gia giao dịch là đúng quy định pháp luật. Việc vi phạm quy định về chủ thể tham gia hợp đồng sẽ dẫn đến hậu quả hợp đồng vô hiệu, bạn lưu ý nhé.
Quy định về đối tượng tham gia hợp đồng đặc biệt được chú ý trong các giao dịch thuần tuý thương mại. Theo đó, ngoại trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác, thì thương nhân có quyền cung ứng dịch vụ và thương nhân có quyền sử dụng dịch vụ là những người sau đây:
2.2.1 Thương nhân có quyền cung ứng dịch vụ (bên cung ứng) là những trường hợp sau đây
♦ Người cư trú tại Việt Nam cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam;
♦ Người không cư trú tại Việt Nam cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam;
♦ Người cư trú tại Việt Nam cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ nước ngoài;
♦ Người không cư trú tại Việt Nam cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ nước ngoài.
2.2.2 Thương nhân có quyền sử dụng dịch vụ (bên sử dụng) là những trường hợp sau đây
♦ Người cư trú tại Việt Nam sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam;
♦ Người không cư trú tại Việt Nam sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam;
♦ Người cư trú tại Việt Nam sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ nước ngoài;
♦ Người không cư trú tại Việt Nam sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ nước ngoài.
Đồng thời trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài, hãy lưu ý đến các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, thuế, phí liên quan để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên tham gia đều đáp ứng quy định pháp luật.
2.3 Chất lượng dịch vụ, kết quả công việc
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự hài lòng của bên sử dụng và là nền tảng xây dựng thương hiệu của bên cung ứng. Đồng thời đây cũng là yếu tố rất dễ dẫn đến tranh chấp hợp đồng nếu không có thoả thuận rõ ràng.
Bạn hãy lưu ý rằng:
- Nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng phải đạt được một kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với các điều khoản và mục đích của hợp đồng. Điều này có nghĩa là bạn phải thoả thuận rõ về kết quả đạt được của công việc đó là gì, tuỳ theo tính chất, hãy nêu rõ giai đoạn nếu có thể và nếu cần thiết.
- Trong trường hợp cần thiết nhưng lại "quên" chưa có thoả thuận về tiêu chuẩn kết quả cần đạt được, thì bên cung ứng dịch vụ ít nhất phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ đó với kết quả phù hợp với tiêu chuẩn thông thường của loại dịch vụ đó.
Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp việc cung ứng dịch vụ cần phải có sự tham gia của nhiều bên cung ứng khác nhau mới đạt được kết quả, thì bạn càng cần phải làm rõ kết quả cần đạt được của từng loại, từng giai đoạn của từng đối tượng cung ứng.
2.4 Thời hạn hoàn thành dịch vụ
Việc quy định thời gian cung cấp dịch vụ là yếu tố không thể thiếu. Hai bên cần thỏa thuận về thời hạn thực hiện, cũng như các điều kiện kéo dài hoặc rút ngắn thời gian nếu cần thiết. Điều này sẽ giúp cả hai bên có kế hoạch và dự đoán được tiến độ công việc cách hiệu quả hơn.
Trong trường hợp vì lý do nào đó mà hợp đồng chưa có thoả thuận về thời hạn hoàn thành dịch vụ, thì bạn hãy lưu ý rằng:
- Bên cung ứng dịch vụ phải có trách nhiệm hoàn thành công việc trong một thời hạn hợp lý - thời hạn này được tính trên cơ sở đã xem xét tất cả các điều kiện và hoàn cảnh mà bên cung ứng biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm bất kỳ nhu cầu cụ thể nào của khách hàng có liên quan đến thời gian hoàn thành dịch vụ.
- Đồng thời, việc chậm trễ tiến độ hoàn thành công việc sẽ được xử lý theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng. Bạn lưu ý rằng, trong trường hợp thời hạn hoàn thành dịch vụ đã hết mà công việc vẫn chưa hoàn thành, bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc đó, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không có ý kiến phản đối nào thì điều đó sẽ mặc nhiên được hiểu rằng hợp đồng dịch vụ tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành. Các hệ quả phát sinh tiếp theo sẽ trên cơ sở hợp đồng đã thoả thuận hoặc theo pháp luật để xử lý. Do đó, bên sử dụng dịch vụ lưu ý theo dõi sát sao việc hoàn thành hợp đồng, và bên cung ứng dịch vụ cũng phải có trách nhiệm đối với cam kết về thời gian của mình, bạn nhé!
- Ngoài ra, nếu dịch vụ đó chỉ có thể được hoàn thành khi khách hàng (tức bên sử dụng dịch vụ) hoặc bên cung ứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định, thì bên cung ứng dịch vụ này không có nghĩa vụ phải hoàn thành dịch vụ của mình nếu các điều kiện chưa đáp ứng. Điều này cũng có nghĩa xác định trách nhiệm của khách hàng và/hoặc bên cung ứng khác về việc hoàn thành điều kiện để dịch vụ được hoàn thành.
2.5 Quyền thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ
Điểm lưu ý quan trọng cuối cùng là quyền thay đổi - quyền này thuộc về bên sử dụng dịch vụ, có quyền có những thay đổi trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên, quyền thay đổi này phải được thể hiện hợp lý và có liên quan đến quá trình cung ứng dịch vụ, bên cung ứng có trách nhiệm tuân thủ những yêu cầu hợp lý này.
Những chi phí phát sinh do thay đổi thuộc về trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ, tức khách hàng, nếu không có thoả thuận gì khác giữa các bên.
Sự thay đổi là điều có thể ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng, chính vì vậy mà rất dễ xảy ra tranh chấp. Đặc biệt ở đây yếu tố "hợp lý" là một yếu tố định tính, rất khó xác định chính xác như thế nào là hợp lý. Do đó, hãy thể hiện thoả thuận chi tiết và bám sát vào dịch vụ mà bạn đang tham gia để đảm bảo quy định hợp đồng được hiểu một cách thống nhất, hạn chế tối đa tranh chấp xảy ra.
2.6 Đơn phương chấm dứt hợp đồng
Trường hợp việc tiếp tục công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ, thì bên sử dụng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, quyền này được thực hiện đi kèm với trách nhiệm thông báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước trong một khoảng thời gian hợp lý. Đồng thời, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán đến mức độ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành và bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra.
Bạn còn nhớ quy trình thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?
⇒ Nếu chưa được tiếp cận nội dung này hoặc vô tình đã quên, hãy xem lại tại đây để đảm bảo hiểu rõ và thực hiện quy trình một cách phù hợp nhé.
3. TOP 3 lợi ích bạn thu được khi có luật sư đồng hành trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ
Một luật sư chuyên nghiệp có thể mang lại giá trị to lớn trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ, từ đàm phán, thương thảo, xác lập hợp đồng, thực hiện hợp đồng, cho đến việc thương lượng trong quá trình thực hiện hợp đồng, đàm phán giải quyết tranh chấp và tố tụng giải quyết tranh chấp.
Tại sao bạn nên thuê người đồng hành pháp lý hỗ trợ bạn?
- Kiến thức pháp lý chuyên sâu: sẽ giúp bạn có chỗ dựa pháp lý vững vàng trong suốt quá trình bắt đầu cho đến khi kết thúc hợp đồng, giúp bạn tránh những sai lầm có thể dẫn đến rủi ro lớn.
- Tư vấn pháp luật: hoạt động này giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn nhất, vào thời điểm phù hợp nhất đế đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp tối ưu cho bạn.
- Thương lượng, giải quyết tranh chấp: Nếu có vấn đề phát sinh, công tác đại diện cho bạn tham gia tố tụng, tranh tụng và giải quyết tranh chấp tại toà án, trọng tài hoặc thương lượng với đối tác sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian, chi phí, công sức và đồng thời tính hiệu quả cũng tăng cao bởi việc hiểu biết pháp luật sâu rộng và khả năng dự liệu tình huống tốt.
4. Đặt hẹn với Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh
Nếu bạn đang gặp khó khăn pháp lý, hãy nhanh chóng đặt lịch hẹn với Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh thông qua kênh phương tiện sau đây, một dịch vụ pháp lý tốt đang chờ đợi bạn:
Điện thoại | Zalo: 0968 797 291
Email: dtdlinh511@gmail.com
Facebook: Ls Đỗ Thị Diệu Linh
Linked In: Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh
Youtube: Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh
Kết luận
Hợp đồng dịch vụ đóng vai trò hết sức quan trọng trong mọi giao dịch thương mại. Việc nắm vững các điểm pháp lý đáng chú ý trong hợp đồng sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình cũng như thúc đẩy hiệu quả thực hiện hợp đồng. Hãy nhớ rằng, việc có một người đồng hành pháp lý cùng bạn sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các điều khoản và những rủi ro tiềm ẩn, từ đó đưa ra những quyết định chính xác trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Đừng ngần ngại liên hệ đặt hẹn ngay với Luật sư Đỗ Thị Diệu Linh để nhận ngay những ưu đãi trong dịch vụ pháp lý giải quyết tranh chấp, dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gói tư vấn quản lý và vận hành doanh nghiệp trọn đời, cập nhật kiến thức và mẹo pháp lý mới nhất hữu ích nhất, và nhận về nhiều tài liệu tuyệt chiêu pháp lý, chiến thắng trên mọi mặt trận thương thảo kinh doanh và đời sống.



%20edit%20size.jpeg)




Gọi điện
ZALO
Chỉ đường
04 KỸ NĂNG CẦN THIẾT GEN Z NÊN CÓ TRONG THỜI ĐẠI CHUYỂN ĐỔI SỐ
HỘI THẢO KHOA HỌC: LUẬT, CÔNG LÝ VÀ PHÁT TRIỂN 2025
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
XỬ PHẠT HÀNH VI KHÔNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỪ 01/01/2025: ĐÃ KHẢ THI?
CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITY (CSR) LAW IN THE CONTEXT OF INNOVATION IN VIETNAM
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ NGHĨA VỤ HẠN CHẾ THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
XU HƯỚNG, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN NGÀNH LUẬT TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI SỐ
POLICY AND PRACTICES OF CIRCULAR ECONOMY AND RECOMMENDATIONS FOR VIET NAM
LUẬT SƯ ĐỖ THỊ DIỆU LINH: HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ LUẬT
HÀNH TRÌNH GIÁM ĐỐC THẨM - LỘI NGƯỢC DÒNG TÌM LẠI CÔNG LÝ
HỘI THẢO KHOA HỌC TĂNG TRƯỞNG XANH & VIỆC LÀM XANH 2024
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT THẢI RÒNG BẰNG 0 & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HỘI THẢO KHOA HỌC: ĐỊNH HƯỚNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN LUẬT
CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ĐÀO TẠO, HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO VIỆC LÀM XANH
[ÁN LỆ-DÂN SỰ] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 2)
[ÁN LỆ-HÀNH CHÍNH] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 3)
[ÁN LỆ-KINH DOANH THƯƠNG MẠI] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 5)
[ÁN LỆ-HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 4)
[ÁN LỆ-LAO ĐỘNG] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 6)
[ÁN LỆ-HÌNH SỰ] TỔNG HỢP 72 ÁN LỆ VIỆT NAM (PHẦN 1)
CUỘC THI AI LÀ THẨM PHÁN - KIỂM SÁT VIÊN - LUẬT SƯ GIỎI? NĂM 2022
CUỘC THI AI LÀ THẨM PHÁN - KIỂM SÁT VIÊN - LUẬT SƯ GIỎI? NĂM 2023